Vải và hàng dệt may
Đây là vụ điều tra tự vệ do Thổ Nhĩ Kỳ khởi xướng điều tra ngày 13/01/2011.
Sản phẩm bị điều tra là các mặt hàng quần áo (apparels) có mã HS: 6101, 6102, 6103, 6104, 6105, 6106, 6107, 6108, 6109, 6110, 6112, 6201, 6202, 6203, 6204, 6205, 6206, 6207, 6208, 6211) và vải dệt (woven fabrics) có mã HS: 5111, 5112, 5208, 5209, 5210, 5211, 5407, 5408, 5512, 5513, 5514, 5215, 5216.
Trong khi chờ kết quả điều tra, Tổng cục Ngoại thương Thổ Nhĩ Kỳ (UFT) áp dụng biện pháp tạm thời, cụ thể:
|
Mức thuế tạm thời áp dụng với: |
Quần áo/Apparels |
Vải sợi/woven fabrics |
|
Nước kém phát triển và nước được hưởng GSP |
27% (tối thiểu: 3,5 USD/kg; tối đa: 16 USD/kg) |
21% (tối thiểu: 0,75 USD/kg; tối đa: 3,75 USD/kg) |
|
Nước đang phát triển |
37% (tối thiểu: 4,5 USD/kg; tối đa: 18 USD/kg) |
28% (tối thiểu: 1 USD/kg; tối đa: 4 USD/kg) |
|
Các quốc gia khác |
40% |
30% |
| Tải tài liệu | |
|---|---|
| Application form for apparels.doc | 50.5 KB |
| Application form for woven fabrics.doc | 40 KB |















